Ngày đăng: 26/03/2018
Mã sản phẩm:
Giá tham khảo: 5.200 VND
Xuất xứ: Việt Nam
Bảo hành:
Phương thức thanh toán:
Giao hàng:
Khả năng cung cấp:
Đóng gói:
- Công thức hóa học: Al2(SO4)3.18H2O
- Đây là chất keo tụ được sử dụng phổ biến nhất tại Việt Nam
Khi dùng phèn nhôm làm chất keo tụ sẽ xảy ra phản ứng thuỷ phân:
Al2(SO4)3 + 6H2O = 2Al(OH)3 + 6 H+ +3SO42-
Khi độ kiềm của nước thấp, cần kiềm hóa nước bằng NaOH. Liều lượng chất kiềm hóa tính theo công thức:
Pk = e1x(Pp /e2 – Kt + 1)x100/c (mg/l)
Trong đó:
Pk : Hàm lượng chất kiềm hóa (mg/l)
Pp : Hàm lượng phèn cần thiết dùng để keo tụ (mg/l)
e1, e2 : Trọng lượng đương lượng của chất kiềm hóa và của phèn, (mg/mgđl)
với e1 = 40 (NaOH) ; e2 = 57 (Al2(SO4)3)
- pH hiệu quả tốt nhất với phèn nhôm là khoảng 5,5 – 7,5.
- Nhiệt độ của nước thích hợp khoảng 20 – 40oC.
- Ngoài ra, cần chú ý đến: Các thành phần ion có trong nước, các hợp chất hữu cơ, liều lượng phèn, điều kiện khuấy trộn, môi trường phản ứng…
a) Ưu điểm
- Về mặt năng lực keo tụ ion nhôm (và cả sắt(III)), nhờ điện tích 3+, có nănglực keo tụ thuộc loại cao nhất (quy tắc Shulz-Hardy) trong số các loại muối ít độc hại mà loài người biết.
- Muối nhôm ít độc, sẵn có trên thị trường và khá rẻ.
- Công nghệ keo tụ bằng phèn nhôm là công nghệ tương đối đơn giản, dễ kiểmsoát, phổ biến rộng rãi.
b) Nhược điểm
- Làm giảm đáng kể độ pH, phải dùng NaOH để hiệu chỉnh lại độ pH dẫn đến chi phí sản xuất tăng.
- Khi quá liều lượng cần thiết thì hiện tượng keo tụ bị phá huỷ làm nước đục trở lại.
- Phải dùng thêm một số phụ gia trợ keo tụ và trợ lắng.
- Hàm lượng Al dư trong nước > so với khi dùng chất keo tụ khác và có thể lớn hơn tiêu chuẩn với (0,2mg/lit).
- Khả năng loại bỏ các chất hữu cơ tan và ko tan cùng các kim loại nặng thường hạn chế.
- Ngoài ra, có thể làm tăng lượng SO42- trong nước thải sau xử lí là loại có độc tính đối với vi sinh vật.